Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ[7].
c) Công ty cổ phần
Nếu sau thời hạn quy định, có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì hệ quả như sau:
Về phía cổ đông[8]:
-
- Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
- Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
- Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
- Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
Về phía công ty[9]:
-
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập;
- Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định.
4. Vốn điều lệ và vốn pháp định
Vốn điều lệ là vốn do Nhà Đầu tư tham gia thành lập công ty đóng góp và được ghi vào Điều lệ công ty, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên theo pháp luật Việt Nam với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn thì vốn điều lệ của doanh nghiệp không được thấp hơn mức vốn pháp định. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định.
Ví dụ: Ngân hàng thương mại phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định là 3.000 tỷ đồng, công ty tài chính phải có vốn pháp định là 500 tỷ đồng[10].
Như vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định, Nhà đầu tư phải đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp không thấp hơn vốn pháp định. Một số ngành nghề kinh doanh khác yêu cầu về vốn pháp định tại Việt Nam bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ hàng không, bảo hiểm, môi giới bảo hiểm,…
[1] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 4.34
[2] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.2
[3] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 75.2.
[4] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.1.
[5] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.3.
[6] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.4.
[7] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 75.3.
[8] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.3 và Điều 113.4.
[9] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.3.(d) và Điều 113.4.
[10] Nghị định 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Điều 2.
-
- Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
- Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
- Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên;
- Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
Về phía công ty:
-
- Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên[6].
b) Công ty TNHH 1 thành viên
Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ[7].
c) Công ty cổ phần
Nếu sau thời hạn quy định, có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì hệ quả như sau:
Về phía cổ đông[8]:
-
- Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
- Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
- Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
- Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
Về phía công ty[9]:
-
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập;
- Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định.
4. Vốn điều lệ và vốn pháp định
Vốn điều lệ là vốn do Nhà Đầu tư tham gia thành lập công ty đóng góp và được ghi vào Điều lệ công ty, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên theo pháp luật Việt Nam với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn thì vốn điều lệ của doanh nghiệp không được thấp hơn mức vốn pháp định. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định.
Ví dụ: Ngân hàng thương mại phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định là 3.000 tỷ đồng, công ty tài chính phải có vốn pháp định là 500 tỷ đồng[10].
Như vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định, Nhà đầu tư phải đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp không thấp hơn vốn pháp định. Một số ngành nghề kinh doanh khác yêu cầu về vốn pháp định tại Việt Nam bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ hàng không, bảo hiểm, môi giới bảo hiểm,…
[1] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 4.34
[2] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.2
[3] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 75.2.
[4] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.1.
[5] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.3.
[6] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47.4.
[7] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 75.3.
[8] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.3 và Điều 113.4.
[9] Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 113.3.(d) và Điều 113.4.
[10] Nghị định 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Điều 2.